TÂM LÝ TRẺ EM

I. NHẬN ĐỊNH

A. Giáo Dục Giới Trẻ

Giáo dục giới trẻ là làm triển nở toàn diện. Để thành công trong công việc giáo dục, phải hiểu biết:

1. Đối tượng (tâm lý, nhu cầu, khả năng?)

2. Các phương pháp sinh hoạt thì giáo dục mới có hiệu năng.

B. Các Nguyên Tắc Căn Bản

1. Mỗi lứa tuổi có một khả năng học hỏi, thâu đạt khác biệt dựa trên sự phát triển của lứa tuổi ấy.

2. Sự giáo dục sẽ có hiệu quả hơn nếu cách thức dạy và chương trình học phù hợp với tiến trình trưởng thành của học sinh.

3. Sự liên hệ giữa thầy cô và học sinh sẽ tốt đẹp hơn nếu ý thức được sự thay đổi tuỳ theo tâm lý của từng lớp tuổi.

II. TÂM LÝ

A. Tâm Lý Là Gì?

Cách suy nghĩ & cảm nghiệm, thái độ và tính tình của một người biểu lộ qua:

1. Ngôn ngữ

2. Cử chỉ

3. Cách cư xử

4. Phản ứng

5. Tình cảm

6. Hành động

B. Căn Bản Cấu Tạo Tâm Lý

1. Thể lý di truyền

2. Trí và sự học (Tổng hợp của nền giáo dục)

3. Hoàn cảnh & môi trường xã hội

4. Quyết tâm và cố gắng của cá nhân (Quan trọng nhất)

C. Thế Nào Là Trẻ?

1. Dưới 21 tuổi

2. Thân xác còn phát triển

3. Không ngừng học hỏi

4. Tâm tính và ý chí trẻ.

D. Tâm lý căn bản của trẻ

1. Hiếu động

2. Sống là chơi (gieo vui, không buồn)

3. Tò mò

4. Sống hiện tại (cụ thể, trẻ không tha thứ)

5. Vị kỷ (sống cho mình, không xấu cũng không tốt)

6. Cần yêu thương (quan trọng nhất, 80% là thiếu tình thương)

III SỤ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

Sự Phát Triển

5 - 7 Tuổi

8 - 10 Tuổi

11 - 13 Tuổi

14 - 16 Tuổi

Khả Năng

Giao Tế

(Social Development)

- Biết ý thức quan điểm người khác

- Biết muốn giống bạn cùng lứa tuổi

- Biết chia sẻ và đợi phiên mình

- Các nhóm chơi thay đổi luôn

- Không phân biệt phái tính

- Rất muốn được lòng thầy cô

- Thích đi học, tham gia các sinh hoạt học đường

- Coi trọng ý kiến, quan điểm bạn cùng lứa (thay đổi luôn)

- Phân biệt rõ ràng phái tính = đối nghịch giữa phái nam / nữ = sinh sự, cãi nhau

- Thích chơi trong nhóm nhỏ cùng phái, cùng sở thích

- Thích tranh đua, nhưng không thích thua cuộc

- Vẫn muốn được lòng thầy cô - Bắt đầu biết và muốn được giao trách nhiệm

- Hành động và quyết định dựa theo quan điểm bạn cùng lứa tuổi

- Theo sát phái tính của mình và rất sợ bị trêu chọc trong vấn đề này

- Thích sinh hoạt theo đội, đoàn thể

- Mê, thích, theo dõi các tài tử, anh hùng nổi tiếng thời đại

- Bắt đầu chất vấn và đôi khi chống lại người trên

- Rất quan tâm đến sự phê bình người khác về mình

- Tỏ thái độ và đòi hỏi sự tự lập, phản đối mỗi khi bị giới hạn sự tự do quyết định

- Có nhiều xung đột giữa vai trò bạn cùng lứa và cha mẹ

- Có vài người bạn khác phái. Tình bạn kéo dài hơn

- Bắt đầu tỏ lập trường riêng, mặc dầu vẫn muốn được đám đông chấp nhận

- Bị ảnh hưởng rất lớn bởi bạn cùng lứa

- Nữ có khả năng giao tế nhạy bén hơn nam

Sự Phát Triển

5 - 7 Tuổi

8 - 10 Tuổ

11 - 13 Tuổi

14 - 16 Tuổi

Tâm Lý /

Cảm Tình (Psychological / Emotional Development)

- Bày tỏ cảm xúc dễ dàng, không ngần ngại (sợ hãi, yêu thương, giận dữ, ghen tức,?)

- Cần sự khuyến khích, khen thưởng của người trên

- Muốn có cảm giác được yêu thương, chăm sóc

- Thích các câu đố, truyện cười, các câu vần không nghĩa

- Bắt đầu biết che giấu tình cảm. Mất sự tự tin

- Nhạy cảm đối với việc bị trêu chọc hoặc chỉ trích

- Tìm một sự liên hệ thân thiện với một người lớn

- Muốn tự chăm sóc cá nhân

- Biết lo lắng về sự mất mát (cha, mẹ, vật chất,?)

- Sợ sự thay đổi

- Hiểu tầm quan trọng của sự được chấp nhận thuộc về (sense of belonging)

- Mất hẳn hồn nhiên. Luôn để ý đến điều người khác phê bình về mình

- Chợt vui, chợt buồn bất thường

- Sự thay đổi thể xác làm tăng lòng tự ti, mặc cảm - Đặt cao sự đồng hoá. Không chấp nhận sự khác biệt - Cần sự thân thiện của người lớn mặc dầu không lộ ra bên ngoài

- Coi trọng ý kiến bạn bè cùng lứa

- Tìm hiểu về vai trò cá nhân (seeking self identity)

- Biết phân tích, lượng giá dựa trên quan điểm cá nhân

- Trở nên xét đoán bạn bè và những người chung quanh

- Phát triển và bày tỏ lập trường riêng biệt, nhưng vẫn cần sự chấp nhận -

Hay mơ mộng (day dreaming)

- Tâm sự mật thiết với bạn cùng lứa tuổi nhiều hơn với người lớn, cha mẹ

- Lo lắng về sự thay đổi, phát triển thể xác, muốn theo các "minh tinh, tài tử" đương thời
Sự Phát Triển

5 - 7 Tuổi

8 - 10 Tuổi

11 - 13 Tuổi

14 - 16 Tuổi

Luân Lý (Moral Development)

- Biết phân biệt phải trái

- Sự phải trái được phân biệt rõ ràng và bất di bất dịch (rigid)

- Bắt đầu biết chấp nhận quy luật, nhưng không hiểu nguyên tắc đằng sau

- Biết phân biệt trách nhiệm và thành quả (immediate reward / delayed gratification)

- Bắt đầu thắc mắc, đo lường (testing) các quy luật, thái độ và giáo điều

- Để ý, quan sát thái độ và hành động của người lớn để ấn định phải trái, nên / không

- Hiểu lý do cần quy luật và tuân theo được

- Bắt đầu thắc mắc về các vần đề xã hội (giàu nghèo, phải trái, công lý, hoà bình, chiến tranh,?)

- Bắt đầu hình thành giá trị luân lý và đạo đức căn bản dựa trên sinh hoạt gia đình và đạo giáo

- Bắt đầu muốn tìm hiểu các vấn đề về đạo lý, triết lý và luân lý

- Để ý tới các sự tương phản giữa lời nói và hành động trong vấn đề luân lý

- Phát triển giá trị luân lý và đạo đức trên môi trường sinh hoạït đoàn thể và cộng đồng

- Phát triển tinh thần trách nhiệm cộng đồng / xã hội
Sự Phát Triển

5 - 7 Tuổi

8 - 10 Tuổi

11 - 13 Tuổi

14 - 16 Tuổi

Suy Luận (Cognitive Development)

- Biết phân biệt giữa sự thật và tưởng tượng

- Có thể chú ý lâu hơn lúc bé (30

- 45 phút) - Hiểu các khái niệm cụ thể và tương đồng (functional / operational)

- Có thể phân loại, xếp đặt ý tưởng theo sự ứng dụng (functions), hình thể và tính chất cụ thể (concrete characteristics)

- Biết phân biệt, xét đoán và quyết định

- Hiểu được sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại

- Có khả năng tập trung tư tưởng

- Biết đeo đuổi theo sở thích (nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi)

- Nhận định được sự tương phản trên các đồ vật và ý niệm

- Bắt đầu hiểu sự liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

- Hiểu khái niệm trao đổi và tiền tệ - Hiểu khái niệm về giờ giấc và có khả năng chuẩn bị, sắp đặt công việc trước (plan ahead)

- Biến chuyển từ sự suy nghĩ cụ thể qua trừu tượng

- Biết phân biệt các khái niệm và dùng các từ ngữ trừu tượng (công lý, bác ái, độc lập, etc?)

- Bắt đầu suy xét, độc lập trong sự suy luận

- Đặt nặng vấn đề lý lẽ (logic)

- Áp dụng lý trí để giải quyết vấn đề

- Suy nghĩ theo lối phân tích (inductively)

- Biết phân tích sự khác biệt giữa các khái niệm trừu tượng

- Biết để ý đến các giả thuyết (hypothesis), tương lai và viễn tượng

- Phát triển khả năng dự tính và sắp đặt cho tương lai sau

- Biết cấu trúc và lượng định các giả thuyết

- Biết dùng lý lẽ và óc sáng tạo

- Thích tìm hiểu các khám phá mới

Sự Phát Triển

5 – 7 Tuổi

8 – 10 Tuổi

11 – 13 Tuổi

14 – 16 Tuổi

Ngôn Từ (Language Development)

- Hiểu được rằng hình ảnh và chữ viết tượng trưng cho những vật cụ thể

- Hiểu được sự khác biệt giữa truyện cổ tích và truyện thật

- Học và nhớ các từ của các vật và sinh hoạt cụ thể hàng ngày

- Có vốn từ ngữ để hiểu nhiều hơn là để phát biểu

- Không đủ khả năng diễn đạt hết tư tưởng

- Có sự khác biệt nhiều trong khả năng dùng ngôn ngữ để diễn đạt tuỳ theo hoàn cảnh

- Khám phá ra sức mạnh của ngôn từ

- Thích trao đổi tư tưởng qua đối thoại, tranh cãi, các câu đố chữ, ?)

- Bắt đầu biết dùng các từ ngữ và khái niệm trừu tượng

- Dễ bị bắt chước và sử dụng các câu nói lóng và nói bậy (slang / profanity)

- Có đủ khả năng diễn đạt tư tưởng qua ngôn ngữ chánh

- Thích bàn thảo về những đề tài gần gũi với đời sống hàng ngày

- Biết sử dụng ngôn từ để lập luận và tranh luận

IV. SƠ LƯỢC TÂM LÝ CÁC NGÀNH

Là một đoàn thể giáo dục, Phong Trào Thiếu Nhi Thánh Thể chú ý tới những đặc điểm của từng trẻ em. Mỗi lứa tuổi của trẻ em mang một sắc thái riêng biệt, nên đòi hỏi một cách thức giáo dục riêng biệt áp dụng cho từng lứa tuổi đó. Vì thế, Phong Trào chia trẻ em thành 3 ngành chính:

A. Ấu (7 - 9 Tuổi)

1. Đơn sơ

2. Hay bắt chước

3. Dễ dạy

*** Cần sự âu yếm, nhẹ nhàng?

*** Hình ảnh Thiên Chúa: Đấng ban ơn (người mẹ)

B. Thiếu (10 - 13 Tuổi)

1. Hiếu động

2. Hăng hái làm việc

3. Sống thực tế

*** Cần thi đua theo đội, luật lệ khen thưởng phân minh

*** Hình ảnh Thiên Chúa: Vị thẩm phán công minh

C. Nghĩa (14 - 17 Tuổi)

1. Tự hỏi về mình

2. Khao khát tình bạn

3. Theo trào lưu

4. Ưa làm chứ không lý thuyết

5. Muốn ý kiến được tôn trọng

6. Thích thử (thuốc, rượu, tình dục)

7. Tuổi hướng nghiệp

*** Cần tâm sự, thông cảm, đề cao lý tưởng, xác định ưu tiên (học hành, tình cảm), sinh hoạt dự án cá nhân, nhóm, công tác chung, dấn thân vào xã hội

*** Hình ảnh Thiên Chúa: Người bạn thân thiết